SKKN Một số biện pháp dạy giải bài toán có lời văn cho học sinh lớp 2 Trường TH Thanh Xuân Nam

docx 21 trang sangkienhay 05/02/2024 2600
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Một số biện pháp dạy giải bài toán có lời văn cho học sinh lớp 2 Trường TH Thanh Xuân Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Một số biện pháp dạy giải bài toán có lời văn cho học sinh lớp 2 Trường TH Thanh Xuân Nam

SKKN Một số biện pháp dạy giải bài toán có lời văn cho học sinh lớp 2 Trường TH Thanh Xuân Nam
 MỤC LỤC
PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................2
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.....................................................................................2
1. Cơ sở lí luận.....................................................................................................2
2. Cơ sở thực tiễn.................................................................................................3
II . ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT, THỰC NGHIỆM .....................3
III. PHẠM VI VÀ KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU ................................................3
1. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................3
2. Kế hoạch nghiên cứu .......................................................................................3
IV . MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU..........................................................................3
IV. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU .........................................................................4
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................4
PHẦN THỨ HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ .........................................................5
I. TÌM HIỂU MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN LỚP 2 .....5
1. Mục tiêu: ..........................................................................................................5
1.1. Bước đầu có một số kiến thức cơ bản, đơn giản, thiết thực về:....................5
1.2. Hình thành và rèn luyện các kĩ năng thực hành về:......................................5
2 . Phương pháp dạy học Toán 2...........................................................................6
II. TÌM HIỂU MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MẠCH KIẾN
THỨC GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 2...............................................6
1. Nội dung của mạch kiến thức giải toán có lời văn lớp 2 .................................6
2. Phương pháp dạy học giải bài toán có lời văn lớp 2 .......................................7
III. TÌM HIỂU THỰC TRẠNG DẠY VÀ HỌC GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở
LỚP 2 ....................................................................................................................7
1. Tình hình thực tế của việc dạy và học giải toán có lời văn ở lớp 2 .................7
2. Đặc điểm tình hình ..........................................................................................8
IV. MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH
LỚP 2 ....................................................................................................................9
1. Các bước thực hiện khi giải bài toán có lời văn...............................................9
2. Ví dụ minh họa ..............................................................................................10
3. Một số bài toán nâng cao cho học sinh hoàn thành tốt:.................................16
V. KẾT QUẢ THỰC ...........................................................................NGHIỆM
 18
PHẦN THỨ BA: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................20 nắm chắc nội dung vấn đề để tìm cách giải quyết hợp lí.
2. Cơ sở thực tiễn
 Xuất phát từ thực tế giảng dạy của tôi cũng như các đồng nghiệp, tôi thấy 
việc dạy giải toán có lời văn cho học sinh lớp 2 còn một số hạn chế, chưa giúp học 
sinh phát triển tốt năng lực tư duy, suy luận Loogich trong quá trình giải toán. Các 
em còn nhầm lẫn giữa các dạng toán hoặc còn rập khuôn máy móc theo mẫu, theo 
công thức mà không giải thích được cách làm. Đặc biệt, có những em không nắm 
được mối liên hệ giữa các số liệu, dữ kiện cụ thể của bài toán, dẫn đến hiểu sai nội 
dung bài toán nên lựa chọn phép tính không đúng. Số học sinh giải được bài toán 
theo nhiều cách chiếm số ít.
 Trước thực tế đó, tôi nhận thấy để giúp học sinh giải toán có lời văn được 
tốt là một việc làm cần thiết đối với người giáo viên Tiểu học, nhằm góp phần nâng 
cao hiệu quả dạy học môn Toán. Do đó, bản thân tôi là một giáo viên, tôi từng trăn 
trở nhiều về vấn đề làm thế nào để việc dạy học môn Toán nói chung và phần giải 
bài toán có lời văn cho học sinh lớp 2 nói riêng đạt kết quả tốt nhất.
 Chính vì vậy, trong năm học này, tôi đã nghiên cứu đề tài: “Một số biện 
pháp dạy giải bài toán có lời văn cho học sinh lớp 2” và áp dụng vào thực tế 
giảng dạy ở lớp mình phụ trách
II . ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT, THỰC NGHIỆM
 Học sinh lớp 2A trường Tiểu học .
III. PHẠM VI VÀ KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
1. Phạm vi nghiên cứu.
 Một số biện pháp dạy giải bài toán có lời văn cho học sinh lớp 2.
2. Kế hoạch nghiên cứu.
a. Thời gian:
 - Tháng 9/2017, tôi tiến hành khảo sát để nắm được tình hình thực tế của 
học sinh, từ đó chọn đề tài nghiên cứu.
 - Tháng 3/2018, tổng hợp những việc đã thực hiện và đánh giá kết quả đã 
đạt được để hoàn thành đề tài.
b. Ứng dụng: Dạy học sinh lớp 2 giải bài toán có lời văn.
IV . MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
 - Tìm hiểu một số vấn đề lí luận về đổi mới phương pháp dạy học môn 
Toán ở Tiểu học làm cơ sở cho việc viết đề tài.
 - Tìm hiểu thực trạng việc dạy và học giải bài toán có lời văn ở lớp 2. Tìm 
hiểu nội dung và phương pháp dạy học Toán lớp 2.
 - Góp phần đổi mới phương pháp dạy học môn Toán, phát huy tính tích PHẦN THỨ HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. TÌM HIỂU MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN LỚP 2 1. 
Mục tiêu:
 Dạy học toán 2 nhằm giúp học sinh:
1.1. Bước đầu có một số kiến thức cơ bản, đơn giản, thiết thực về:
 - Phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 100; phép nhân, phép chia và 
bảng nhân, bảng chia2, 3, 4, 5; Tên gọi và mối quan hệ giữa thành phần và kết quả 
của từng phép tính.
 - Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ, phép cộng và phép nhân, phép 
nhân và phép chia.
 - Các số đến 1000, phép cộng và phép trừ các số có 3 chữ số (không nhớ).
 - Các phần bằng nhau của đơn vị dạng : 1 1 1 1
 T ; “3 ; “4 ; T
 - Các đơn vị đo độ dài: dm, m, cm, km, mm; giờ và phút, ngày và tháng; kg, 
l.
 - Nhận biết một số hình học (hình chữ nhật, hình tứ giác; đường thẳng, đường 
gấp khúc). Tính độ dài đường gấp khúc, tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác.
 - Một số dạng toán có lời văn chủ yếu giải bằng một phép tính cộng, trừ, nhân 
hoặc chia.
1.2. Hình thành và rèn luyện các kĩ năng thực hành về:
 - Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.
 - Nhân, chia trong phạm vi các bảng tính (2, 3,4, 5)
 - Giải một số bài tập đơn giản dạng bài “ Tìm x”.
 - Thực hiện dãy tính có hai phép tính (dạng đơn giản).
 - Đo và ước lượng độ dài, khối lượng, dung tích.
 - Nhận biết hình và bước đầu tập vẽ hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông, 
đường thẳng, đường gấp khúc; Tính độ dài đường gấp khúc, tính chu vi
hình tam giác, hình tứ giác.
 - Giải một số bài toán đơn về cộng, trừ, nhân, chia.
 - Bước đầu biết diễn đạt bằng lời, bằng kí hiệu một số nội dung đơn giản của 
bài học và bài thực hành.
 - Tập dượt, so sánh, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa, phát 
triển trí tưởng tượng trong quá trình áp dụng các kiến thức, kĩ năng toán 2 trong học 
tập và đời sống.
I. 3. Tập phát hiện, tìm tòi và tự chiếm lĩnh kiến thức mới theo mức độ của lớp 2, 
chăm chỉ, tự tin, hứng thú trong học tập và thực hành toán. - Bước đầu làm quen với việc giải các bài toán có nội dung hình học (tính độ 
dài đường gấp khúc, tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác), các bài toán liên 
quan đến các đơn vị đo đã học(cm, dm, m, km , kg, l,....)
 - Rèn phương pháp giải toán và khả năng diễn đạt (phân tích đề bài, giải quyết 
vấn đề, trình bày vấn đề bằng nói và viết).
 Toán 2 không dạy các bài toán mang tính đánh đố học sinh nhưng nội dung 
các bài toán phong phú, gần với thực tiễn xung quanh các em. Các bài toán thường 
đặt ra dưới dạng giải quyết một tình huống có trong thực tiễn. Khi trình bài bài giải 
của bài toán có lời văn gồm câu lời giải kèm theo phép tính và đáp số.
2. Phương pháp dạy học giải bài toán có lời văn lớp 2.
 - Giải toán là một hoạt động trí tuệ khó khăn phức tạp. Hình thành kỹ năng 
giải toán khó hơn nhiều so với kỹ xảo tính vì các bài toán là sự kết hợp đa dạng nhiều 
khái niệm, nhiều quan hệ toán học. Nắm chắc các ý nghĩa phép tính đòi hỏi khả năng 
độc lập suy luận của học sinh, đòi hỏi học sinh biết cách tính thông thạo, đặt biệt là 
biết nhận dạng bài toán để lựa chọn phép tính thích hợp.
 - Để giúp học sinh thực hiện được các hoạt động có hiệu quả, giáo viên không 
làm thay, không chỉ dẫn quá chi tiết cho học sinh hoặc áp đặt cách giải, mà hướng 
dẫn học sinh cách phân tích bài toán để học sinh tự biết phải sử dụng các kiến thức 
nào trong các kiến thức đã học khi giải quyết từng vấn đề của bài toán. Từ đó giúp 
học sinh từng bước tìm ra cách giải của bài toán, xác định được dạng toán và cách 
giải của dạng toán đó.
III. TÌM HIỂU THỰC TRẠNG DẠY VÀ HỌC GIẢI TOÁN CÓ LỜI VÃN Ở 
LỚP 2.
1. Tình hình thực tế của việc dạy và học giải toán có lời văn ở lớp 2.
a. Hiện trạng thực tế.
 Qua thực tế giảng dạy, tôi nhận thấy khi giải bài toán có lời văn, học sinh mắc 
những lỗi sau:
 - Viết lời giải sai, thiếu.
 - Viết phép tính sai.
 - Viết lời giải và phép tính đúng nhưng tính sai kết quả.
 - Viết lời giải và phép tính đúng nhưng đơn vị sai.
 Ví dụ 1 : Bài 3 (Sách Toán lớp 2, trang 128)
 “Có một số kẹo chia đều cho 3 em, mỗi em được 5 chiếc kẹo . Hỏi có tất cả 
bao nhiêu chiếc kẹo?”
 Khi giải bài toán dạng này, có một số học sinh trình bày như sau:
 Bài giải
 Có tất cả số kẹo là: 60 + 35 84 - 31 66 - 26
Bài 3: Lan và Hồng làm được 35 bông hoa, trong đó Lan làm được 20 bông hoa. Hỏi 
Hồng làm được bao nhiêu bông hoa?
Bài 4: Lớp 2A có 26 học sinh nam và 22 học sinh nữ. Hỏi lớp 2A có tất cả bao nhiêu 
học sinh ?
Kết quả khảo sát như sau:
 Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành
 SL % SL % SL %
 20 36 ,4 30 54 ,5 5 9, 1
 Qua kết quả khảo sát, tôi thấy hầu hết học sinh đều thuộc bảng cộng, trừ 
(không nhớ) trong phạm vi 100 nên các em làm bài tập 1, 2 tương đối tốt. Bài tập 3, 
4 có một số học sinh làm sai, các em mắc những lỗi sai sau:
 - Có học sinh viết sai câu lời giải (5 học sinh).
 - Có học sinh viết sai phép tính (ở bài 3 nhiều hơn)
 - Có học sinh sai đơn vị (4 học sinh).
 - Có học sinh tính toán sai (7 học sinh).
 - Có học sinh quên đáp số (2 học sinh).
IV. MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH 
LỚP 2.
1. Các bước thực hiện khi giải bài toán có lời văn.
 Để giúp học sinh nắm được cách giải một bài toán có lời văn đạt hiệu quả, tôi 
đã thực hiện theo các bước sau:
*Bước 1: Tóm tắt bài toán
 - Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài toán : Yêu cầu học sinh đọc kĩ 
bài toán. Đây là bước nghiên cứu đầu tiên giúp học sinh có suy nghĩ ban đầu về ý 
nghĩa bài toán. Nắm được nội dung bài toán và đặc biệt cần chú ý đến câu hỏi của 
bài. Do đó, tôi đã yêu cầu học sinh cầm bút chì và thước gạch chân dưới những dữ 
kiện quan trọng của bài toán bằng khẩu lệnh: “Hãy gạch một gạch những điều đã cho 
và gạch hai gạch dưới câu hỏi của bài toán”. Như vậy tất cả học sinh cùng làm việc, 
em nào không làm việc giáo viễn đã biết và nhắc nhở.
 - Xây dựng, thiết lập mối quan hệ giữa hai dữ kiện đã cho của bài toán .
 - Tìm cách diễn đạt nội dung bài toán bằng ngôn ngữ, ký hiệu toán học.
 - Có thể tóm tắt bài toán bằng sơ đồ hình vẽ, bằng cách ghi dữ kiện, điều kiện 
và câu hỏi của bài toán dưới dạng cô đọng, ngắn gọn nhất.
*Bước 2: Tìm cách giải
 Gắn liền với việc phân tích các dữ liệu, điều bài toán đã cho và điều cần tìm, “Một cửa hàng buổi sáng bán được 48 l dầu, buổi chiều bán được 37 l dầu. Hỏi cả 
hai buổi cửa hàng đó bán được tất cả bao nhiêu lít dầu ?”
 - Trên cơ sở hiểu nội dung bài toán, học sinh thiết lập mối quan hệ giữa dữ 
kiện đã cho và điều cần tìm qua việc tóm tắt bài toán như sau:
 Buổi sáng : 48 l dầu ì ? l dầu
 Buổi chiều: 37 l dầu? l dầu 
Hoặc: Buổi sáng : 48 l dầu
 Buổi chiều : 37 l dầu
 Cả hai buổi : .. .l dầu ?
*Bước 2: Tìm cách giải
 Giáo viên hướng dẫn học sinh lập kế hoạch giải bài toán theo hệ thống câu hỏi 
gợi ý như sau:
+ Bài toán có mấy đối tượng ? (Bài toán có hai đối tượng: Buổi sáng, buổi chiều)
+ Đã biết mấy đối tượng ? (Cả hai đối tượng đều đã biết)
+ Bài toán hỏi gì? (Cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?) + Bài toán 
thuộc dạng toán gì ? (Bài toánvề tìm tổng của hai số)
=> Qua cách sử dụng những câu hỏi gợi ý như vậy sẽ giúp học sinh hiểu muốn tìm 
cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu thì phải làm như thế nào? (Lấy số lít 
dầu bán buổi sáng cộng với số lít dầu bán buổi chiều).
*Bước 3: Trình bày bài giải
 Bài giải
 Cả hai buổi cửa hàng bán được số lít dầu là:
 48 + 37=85(1) Đáp số: 85 l dầu

File đính kèm:

  • docxskkn_mot_so_bien_phap_day_giai_bai_toan_co_loi_van_cho_hoc_s.docx
  • pdfSKKN Một số biện pháp dạy giải bài toán có lời văn cho học sinh lớp 2 Trường TH Thanh Xuân Nam.pdf