Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp nâng cao chất lượng chữ viết đại trà cho học sinh Lớp 2
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp nâng cao chất lượng chữ viết đại trà cho học sinh Lớp 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp nâng cao chất lượng chữ viết đại trà cho học sinh Lớp 2

UBND HUYỆN GIA BÌNH TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH DƯƠNG BÁO CÁO MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHỮ VIẾT ĐẠI TRÀ CHO HỌC SINH LỚP 2 Họ và tên: Nguy ễn Thị Thúy Chức vụ: Giáo viên dạy lớp 2 Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Bình Dương- Gia Bình- Bắc Ninh Bình Dương, ngày... tháng 9 năm 2022 1. Thực trạng của vấn đề Đầu năm học 2022 - 2023, khi bắt đầu nhận lớp 2C, qua một hai tuần theo dõi tình hình học tập của học sinh, trao đổi, tìm hiểu từ phía giáo viên chủ nhiệm của năm học trước và phụ huynh. Tôi nhận thấy: Thuận lợi: Ban giám hiệu nhà trường luôn chỉ đạo sát sao, cung cấp đầy đủ cơ sở vật chất,quan tâm, tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh trong mọi hoạt động . Phần lớn các em ngoan ngoãn, lễ phép với thầy cô và người lớn tuổi có ý thức học t ập, tích cực tham gia việc rèn chữ viết. Phần lớp phụ huynh học sinh quan tâm đến việc học tập của con cái. Khó khăn: Qua 3 tháng hè, nhiều học sinh viết sai lỗi chính tả, viết hoa tùy tiện; viết chậm; độ cao, độ rộng, khoảng cách các con ch ữ với con chữ, các chữ với chữ chưa đúng, dấu thanh đặt sai vị trí. Học sinh viết thừa nét, thiếu nét, sai nét, sai mẫu chữ, trình bày chưa đẹp. Cách cầm bút của một số em chữ xấu chưa đúng, vẫn còn tình trạng cầm bút bằng bốn ngón tay, chưa biết cách lia bút. Cách để vở và cách đặt bút chưa chuẩn. Một số em viết chữ ẩu, chưa có ý thức tự giác trong việc học tâp. Một số phụ huynh đi làm ăn xa, ở nhà với ông bà nên phó mặc việc học cho giáo viên. Vào đầu tháng 9 năm 2021 -2022 tôi tiến hành kh ảo sát chữ viết thu được kết quả như sau: Chữ viết Tổng số học Trongđó sinh Đạt Chưa đạt Đầu năm 2021 - 33 25 8 2022 2. Một số biện pháp nâng cao chất lượng chữ viết đại trà cho học sinh lớp 2 a. Biện pháp 1: Rèn tư thế ngồi viết, cách cầm bút, cách để vở và đặt bút của học sinh Mục tiêu: HS nắm được cách ngồi đúng tư thế, cách cầm bút, cách để vở khi viết. Đảm bảo sức khỏe không bị cận thị, cong vẹo cột sống. Học sinh có kỹ năng viết đúng viết đẹp, trình bày s ạch. Cách thực hiện: Ngay t ừ buổi học đầu tiên, tôi đã cho học sinh nhắc lại tư thế ngồi viết để các * Ngoài ra tôi còn luyện viết theo nhóm các con chữ cùng kích thước, có các nét tương đồng. Cho học sinh nêu cấu tạo và cách viết các con chữ, độ cao, độ rộng, khoảng cách các con chữ, điểm đặt bút, dừng bút ở vị trí nào trong dòng kẻ? Giáo viên viết mẫu kết hợp phân tích để học sinh nắm được kỹ thuật viết các con chữ theo nhóm. Nhóm 1: Gồm các chữ: m, n, i, u, ư, v, t, r Với nhóm này chữ học sinh hay bị mắc lỗi viết chưa đúng nét nối giữa các nét, nét móc thường bị đổ hay nghiêng, khi hất lên thường bị choãi chân ra không đúng. Để khắc phục nhược điểm này ngay từ đầu năm học tôi đã rèn lại cho học sinh các nét móc ngược, nét móc hai đầu thật đúng, thật ngay ngắn trước khi vào các con chữ. Nhóm 2: Gồm các chữ: l, b, h, k, y, p Ở nhóm này, học sinh hay viết sai điểm giao nhau của các nét và chữ viết còn cong vẹo, khi kéo nét khuyết bị chéo. Để giúp học sinh viết đúng điểm giao nhau của nét khuyết bằng một dấu chấm nhỏ và rèn cho học sinh thói quen luôn đưa bút từ điểm bắt đầu qua đúng điểm chấm rồi mới đưa bút lên tiếp thì mới viết đúng. Nhóm 3: Gồm các chữ: o, ô, ơ, a, ă, â, c, x, d, đ ,e, ê, s, q, g Với nhóm chữ này học sinh viết sai từ chữ o như chiều ngang quá rộng hoặc quá hẹp, nét chữ không đồng đều đầu to, đầu bé. Chính vì vậy ở nhóm chữ này tôi cần rèn cho các em viết đúng chữ o để làm cơ sở cho việc viết đúng các chữ trong nhóm khác. * Viết đúng vị trí dấu thanh. Dấu thanh phải viết đúng, đặt đúng vị trí. Bởi vậy, tôi ôn lại cho các em những cách viết dấu thanh và cách đánh dấu thanh. Cụ thể thông qua các ví dụ trong giờ học về Dấu câu. Trường hợp phổ biến nhất là trong các chữ ghi tiếng thì dấu thanh sẽ được đặt ở âm chính, đặt cân đối (bản, quảng, ...) Trường hợp lưu ý 1: Chữ ghi tiếng có nguyên âm đôi có âm cuối đi kèm thì dấu thanh đặt ở con chữ thứ 2 của nguyên âm đôi ( rượu, miến, luồn. . . ), nếu không có âm cuối thì đặt ở con chữ thứ nhất của nguyên âm đôi (mía, múa). Trường hợp lưu ý 2: Dấu thanh xuất hiện trong các chữ ghi tiếng mà phần vần có dấu phụ (â, ă) thì viết hơi cao và hơi lệch phía phải của dấu mũ (trồng, cắm, lấn) Để sớm khắc phục nhanh lỗi về dấu thanh, tôi luôn căn dặn các em: Nắm vững kỹ thuật viết và cẩn thận khi đặt bút viết. * Viết liền mạch, đều nét, đúng khoảng cách. Khi học sinh đã nắm chắc được kĩ thuật viết theo các nhóm chữ đồng dạng tôi chuyển sang cho các em nắm vững kỹ thuật viết chữ: Kỹ thuật nối nét, lia bút, rê bút gồm những nhóm nét. Trường hợp 1: Nối từ nét móc sang nét cong (no, ho ...) kéo dài nét móc của chữ n đến điểm đặt bút của chữ o rồi viết tiếp chữ o, lúc này điểm đặt bút của chữ o Cách thực hiện: - Giáo viên có vai trò khơi nguồn lòng yêu chữ và đam mê viết chữ đẹp của học sinh. Giáo viên thường xuyên động viên những học sinh có tiến bộ, không được chê học sinh. Giáo viên phải là người khơi niềm đam mê của học sinh 3. Kết quả đạt được. Trong năm học qua qua tôi đã áp dụng biện pháp trên để nâng cao ch ất lượng chữ viết đại trà của lớp mà tôi đã chủ nhiệm và kết quả đạt được như sau: a. Đối với giáo viên : - Bản thân tôi đã nắm vững kĩ thuật viết các con chữ ,viết chữ số theo nhóm - Giáo viên nắm chắc viết đúng mẫu chữ quy định để rèn cho học sinh viết đúng mẫu, đều nét - Giáo viên biết nâng cao chất lượng chữ viết cho các em trong t ất cả các môn học ,tiết học - Biết khơi dậy niềm đam mê chữ viết và t ạo thú vui viết chữ cho học sinh b. Đối với học sinh: - Học sinh hứng thú và yêu thích rèn ch ữ hơn. - Nắm được kĩ thuật viết các con chữ - Tư thế ngồi viết của học sinh đã được điều chỉnh và ngồi chuẩn trong các tiết học. - Cách cầm bút, cách để vở và cách để bút xuống vở của học sinh đã tiến bộ rất nhiều - Trong lớp không có học sinh bị các dị tật về mắt hay dị tật cột sống như cận thị hay cong vẹo cột sống. - Học sinh hình thành thói quen viết chữ cẩn thận ,nắn nót hơn c. Một vài số liệu cụ thể: d. Chất lượng chữ viết của năm học 2021-2022 Trong đó Chữ viết Tổng số học sinh Đạt Chưa đạt Đầu năm 2021-2022 33 25 8 Cuối năm 2021-2022 33 33 0 4. Kết luận. Từ kết quả áp dụng biện pháp tôi thấy: Những em viết sai, viết không đúng mẫu đã giảm. UBND HUYỆN GIA BÌNH TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH DƯƠNG Họ và tên:NGUYỄN THỊ THÚY................................Đơn vị: Tiểu học Bình Dương Tên biện pháp:. Một số biện pháp nâng cao chất lượng chữ viết đại trà cho học sinh lớp 2 Ngày báo cáo:12/10/2022. Người đánh giá: Lê Thị Huệ . .Đơn vị: Tiểu học Bình Dương 1. Các nội dung và tiêu chí đánh giá Nội dung Tiêu chí đánh giá Điếm tối đa Điếm đánh giá 1. Hình thức trình bày. 3,0 1. Bài báo cáo 2. Tính khoa học. 3,0 (được đóng quyển gửi 3. Tính mới, sáng tạo. 3,0 trước) 4. Tính thực tiễn. 3,0 5. Nội dung, thời gian trình bày. 3,0 2. Phần nội 6. Khả năng diễn đạt. 3,0 dung, thuyết trình 7. Vấn đáp 3,0 8. Hiệu quả 3,0 Tổng cộng 24,0 (Các mức điểm đánh giá cho điểm mỗi tiêu chí là: 0; 0,5; 1,0; 1,5; 2,0; 2,5 và 3,0) 2. Đánh giá chung * Ưu điểm * Hạn chế Đánh giá Người đánh giá (ký và ghi họ tên) Đạt Không đạt Hướng dẫn đánh giá. + Đánh giá “Đạt”: Điểm tổng cộng đạt từ 16 điểm trở lên; không có tiêu chí đạt dưới 1,5 điểm; các tiêu chí 3; 4; 7; 8 đạt từ 2 điểm trở lên. + Đánh giá “Không đạt”: Điểm tổng cộng đạt dưới 16 điểm hoặc đạt từ 16 điểm trở lên nhưng có tiếu chí dưới 1,5 điểm hoặc các tiêu chí 3; 4; 7; 8 đạt dưới 2 điểm. UBND HUYỆN GIA BÌNH TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH DƯƠNG Họ và tên:NGUYỄN THỊ THÚY................................Đơn vị: Tiểu học Bình Dương Tên biện pháp:. Một số biện pháp nâng cao chất lượng chữ viết đại trà cho học sinh lớp 2 Ngày báo cáo:12/10/2022. Người đánh giá: Lưu Trọng Lư . .Đơn vị: Tiểu học Bình Dương 1. Các nội dung và tiêu chí đánh giá Nội Điếm tối đa Điếm đánh Tiêu chí đánh giá dung giá 1. Hình thức trình bày. 3,0 1. Bài báo cáo 2. Tính khoa học. 3,0 (được 3. Tính mới, sáng tạo. 3,0 đóng quyển gửi trước) 4. Tính thực tiễn. 3,0 2. Phần 5. Nội dung, thời gian trình bày. 3,0 nội dung, thuyết trình 6. Khả năng diễn đạt. 3,0 7. Vấn đáp 3,0 8. Hiệu quả 3,0 Tổng cộng 24,0 (Các mức điểm đánh giá cho điểm mỗi tiêu chí là: 0; 0,5; 1,0; 1,5; 2,0; 2,5 và 3,0) 2. Đánh giá chung * Ưu điểm * Hạn chế Đánh giá Người đánh giá (ký và ghi họ tên) Đạt Không đạt Hướng dẫn đánh giá. + Đánh giá “Đạt”: Điểm tổng cộng đạt từ 16 điểm trở lên; không có tiêu chí đạt dưới 1,5 điểm; các tiêu chí 3; 4; 7; 8 đạt từ 2 điểm trở lên. + Đánh giá “Không đạt”: Điểm tổng cộng đạt dưới 16 điểm hoặc đạt từ 16 điểm trở lên nhưng có tiếu chí dưới 1,5 điểm hoặc các tiêu chí 3; 4; 7; 8 đạt dưới 2 điểm.
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_mot_so_bien_phap_nang_cao_chat_luong_c.docx